rã họng

Học thuật
Thân thiện
rã họng

Đói rã họng, anh ấy ngồi thở dài bên bàn ăn.

Định nghĩa
  1. Tính từ / Cụm tính từ:
    • Rất mệt mỏi, kiệt sức (thường do nói nhiều, la hét hoặc đói): "Rã họng" diễn tả trạng thái mệt mỏi đến cực điểm, thường do phải nói quá nhiều, la hét hoặc cảm giác đói khát dữ dội.
dụ sử dụng
  • Tính từ / Cụm tính từ:
    • giải thích mãi anh ấy không hiểu, nói rã họng. (Anh ấy giải thích mãi người kia không hiểu, nói đến mệt nhoài.)
    • Biểu diễn cả buổi, ca hát rã họng. (Biểu diễn cả buổi, ca hát đến khản cả cổ.)
    • Nhịn ăn từ sáng, giờ đói rã họng rồi. (Nhịn ăn từ sáng, giờ đói đến mức không chịu nổi.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Nói rã họng": Nhấn mạnh việc đã nói rất nhiều, nói hết lời đối phương vẫn không hiểu hoặc không nghe theo, dẫn đến cảm giác bất lực mệt mỏi.
    • Mẹ dặn nói rã họng vẫn quên. (Mẹ dặn đi dặn lại nhiều lần vẫn quên.)
  • "Đói rã họng": Diễn tả cơn đói cồn cào, dữ dội đến mức khó chịu.
    • Làm việc quá giờ, tôi cảm thấy đói rã họng. (Làm việc quá giờ, tôi cảm thấy đói đến mức không chịu nổi.)
Biến thể từ gần giống
  • Rã rời (tính từ): Mệt mỏi, kiệt sức toàn thân.
    • Làm việc một ngày dài, tôi cảm thấy rã rời. (Làm việc một ngày dài, tôi cảm thấy kiệt sức.)
  • Khản cổ (tính từ/cụm từ): Giọng nói bị khàn đi do nói nhiều, la hét.
    • Cổ cả trận đấu, tôi đã khản cổ. (Cổ cả trận đấu, tôi đã bị khàn giọng.)
Từ đồng nghĩa
  • Mệt lử: Rất mệt mỏi (nhấn mạnh sự kiệt sức).
  • Kiệt sức: Hết sức lực.
  • Đói meo / đói lả: Đói đến mức không còn sức.
Thành ngữ liên quan
  • Nói như rót vào tai trâu: (Thành ngữ) Ý chỉ nói nhiều người nghe không tiếp thu, không hiểu, tương tự "nói rã họng".
    • Giảng bài cho chẳng khác nào nói như rót vào tai trâu. (Giảng bài cho chẳng khác nào nói nhiều vô ích.)
rã họng

Đói rã họng, anh ấy ngồi thở dài bên bàn ăn.

  1. Mệt mỏi lắm: Đói rã họng; Nói rã họng.