rã họng
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Tính từ / Cụm tính từ:
- Rất mệt mỏi, kiệt sức (thường do nói nhiều, la hét hoặc đói): "Rã họng" diễn tả trạng thái mệt mỏi đến cực điểm, thường là do phải nói quá nhiều, la hét hoặc vì cảm giác đói khát dữ dội.
Ví dụ sử dụng
- Tính từ / Cụm tính từ:
- Nó giải thích mãi mà anh ấy không hiểu, nói rã họng. (Anh ấy giải thích mãi mà người kia không hiểu, nói đến mệt nhoài.)
- Biểu diễn cả buổi, ca sĩ hát rã họng. (Biểu diễn cả buổi, ca sĩ hát đến khản cả cổ.)
- Nhịn ăn từ sáng, giờ đói rã họng rồi. (Nhịn ăn từ sáng, giờ đói đến mức không chịu nổi.)
Các cách sử dụng nâng cao
- "Nói rã họng": Nhấn mạnh việc đã nói rất nhiều, nói hết lời mà đối phương vẫn không hiểu hoặc không nghe theo, dẫn đến cảm giác bất lực và mệt mỏi.
- Mẹ dặn nói rã họng mà nó vẫn quên. (Mẹ dặn đi dặn lại nhiều lần mà nó vẫn quên.)
- "Đói rã họng": Diễn tả cơn đói cồn cào, dữ dội đến mức khó chịu.
- Làm việc quá giờ, tôi cảm thấy đói rã họng. (Làm việc quá giờ, tôi cảm thấy đói đến mức không chịu nổi.)
Biến thể và từ gần giống
- Rã rời (tính từ): Mệt mỏi, kiệt sức toàn thân.
- Làm việc một ngày dài, tôi cảm thấy rã rời. (Làm việc một ngày dài, tôi cảm thấy kiệt sức.)
- Khản cổ (tính từ/cụm từ): Giọng nói bị khàn đi do nói nhiều, la hét.
- Cổ vũ cả trận đấu, tôi đã khản cổ. (Cổ vũ cả trận đấu, tôi đã bị khàn giọng.)
Từ đồng nghĩa
- Mệt lử: Rất mệt mỏi (nhấn mạnh sự kiệt sức).
- Kiệt sức: Hết sức lực.
- Đói meo / đói lả: Đói đến mức không còn sức.
Thành ngữ liên quan
- Nói như rót vào tai trâu: (Thành ngữ) Ý chỉ nói nhiều mà người nghe không tiếp thu, không hiểu, tương tự "nói rã họng".
- Giảng bài cho nó chẳng khác nào nói như rót vào tai trâu. (Giảng bài cho nó chẳng khác nào nói nhiều mà vô ích.)
- Mệt mỏi lắm: Đói rã họng; Nói rã họng.